Vì sao chọn VISANA?

Bài viết nội bật

Thủ tục Visa Hàn Quốc thăm thân một chuyến đi, vạn câu chuyện

Bạn muốn đoàn tụ với người thân nhưng chưa biết cách xin visa Hàn Quốc thăm thân? Việc xin visa Hàn Quốc thăm thân có thể là một quy trình phức tạp, nhưng đừng lo lắng! Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn toàn bộ thủ tục làm visa Hàn Quốc thăm thân một cách chi tiết và rõ ràng nhất. Xem ngay nhé!

Visa Hàn Quốc thăm thân là gì? 

Thủ tục Visa Hàn Quốc thăm thân một chuyến đi, vạn câu chuyện
Thủ tục Visa Hàn Quốc thăm thân một chuyến đi, vạn câu chuyện

Visa Hàn Quốc thăm thân là loại thị thực cho phép bạn nhập cảnh vào Hàn Quốc với mục đích gặp gỡ, thăm viếng người thân như cha mẹ, vợ/chồng, con cái, anh chị em. Hoặc cũng có thể là những người có mối quan hệ gia đình thân thiết khác đang sinh sống, học tập hoặc làm việc tại Hàn Quốc.

Thời hạn của visa Hàn Quốc thăm thân thường là 3 tháng (90 ngày), tuy nhiên có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp.

Có bao nhiêu loại visa Hàn Quốc thăm thân?

Visa Hàn Quốc thăm thân được chia thành nhiều loại, tùy thuộc vào mục đích và mối quan hệ giữa người xin visa và người thân đang cư trú tại Hàn Quốc. Dưới đây là hai loại visa thăm thân phổ biến:

  • Visa thăm thân C-3-1: Dành cho những ai muốn đến Hàn Quốc để thăm người thân, bạn bè. Đây là loại visa ngắn hạn, thường có thời gian lưu trú tối đa 30 ngày.
  • Visa thăm thân F-1-5: Loại visa này dành riêng cho trường hợp bạn có người thân (cha mẹ, anh chị em, con cái) đã kết hôn với công dân Hàn Quốc và đang sinh sống tại Hàn Quốc. Visa này cho phép bạn ở lại Hàn Quốc trong khoảng thời gian 90 ngày.

Việc lựa chọn loại visa phù hợp sẽ tùy thuộc vào thời gian bạn dự định lưu trú cũng như mối quan hệ với người thân tại Hàn Quốc.’

Điều kiện xin visa Hàn Quốc thăm thân

Thủ tục Visa Hàn Quốc thăm thân một chuyến đi, vạn câu chuyện
Thủ tục Visa Hàn Quốc thăm thân một chuyến đi, vạn câu chuyện

Để xin visa Hàn Quốc thăm thân, cả người bảo lãnh và người được bảo lãnh đều phải đáp ứng đầy đủ điều kiện được cấp visa của Lãnh sự quán Hàn. Cụ thể:

Đối với người bảo lãnh 

Những người có thể bảo lãnh người thân sang Hàn Quốc chơi, du lịch, thăm thân gồm:

  • Học tập, sinh sống tại Hàn Quốc với visa D2 đại học, hệ thạc sĩ, tiến sĩ và thời gian đã lưu trú tối thiểu 6 tháng.

  • Người sở hữu visa F2, F5 và sống hợp pháp tại Hàn Quốc.

  • Người có thu nhập bình quân đầu người gấp 2 lần người Hàn Quốc và đang sống hợp pháp theo diện visa D5, D7, D8 hoặc D9.

  • Người đã sống ở Hàn Quốc tối thiểu 6 tháng theo diện đầu tư với số vốn ít nhất là 300 triệu Won.

Đối với người được bảo lãnh 

Những người có thể được mời đến Hàn Quốc theo diện visa thăm thân gồm:

  • Bố mẹ, anh/chị/em ruột của những người đang học đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ tại Hàn Quốc.

  • Bố mẹ, anh/chị/em ruột của những người lấy vợ/chồng là người Hàn Quốc.

  • Người muốn sang Hàn ngắn hạn để thăm gia đình, vợ/chồng.

  • Bố mẹ, anh/chị/em ruột, vợ/chồng, con cái của người lao động tại Hàn theo diện visa E7 – loại visa chuyên ngành, visa dành cho người tay nghề cao.

Đối tượng được phép xin visa Hàn Quốc thăm thân 

Không phải ai cũng có thể xin visa Hàn Quốc thăm thân. Và để được cấp visa Hàn Quốc thăm thân, cả người mời và người được mời cần đáp ứng các điều kiện như sau:

  • Người mời
  • Công dân Hàn Quốc kết hôn với vợ/chồng là người Việt Nam.
  • Người đang cư trú bằng thẻ vĩnh trú F-5 và người đang trong quá trình kế hôn định cư F-6.
  • Người kết hôn định cư đang nuôi con đơn thân dù không có quốc tịch Hàn Quốc hoặc thẻ lưu trú F-5.
  • Người được mời
  • Bố/mẹ của người kết hôn định cư
  • Vợ/chồng và con đủ 19 tuổi trở lên của người kết hôn định cư với người Hàn Quốc.
  • Anh chị em ruột hoặc con riêng của người kết hôn định cư trong trường hợp có lý do nhân đạo khẩn cấp

Ngoài ra, Hàn Quốc cũng sẽ hạn chế cấp visa đối với những trường hợp vi phạm Luật Quản lý Xuất nhập cảnh. Cụ thể như:

  • Người mời từng bị phạt tiền vì tuyển dụng lao động trái phép hoặc đã làm giả hồ sơ mời. Hoặc người được mời khác (thành viên gia đình ở Việt Nam) đã bị buộc phải rời khỏi Hàn Quốc thì người mời sẽ bị cấm mời trong vòng 5 năm. Tuy nhiên, nếu có lý do nhân đạo, thời hạn này có thể được giảm xuống còn 1 năm kể từ ngày nộp phạt.
  • Người được mời từng làm việc trái phép sẽ bị cấm xin visa trong vòng 5 năm tính từ ngày nộp phạt

Việc xin visa Hàn Quốc thăm thân yêu cầu cả người mời và người được mời phải chứng minh được mối quan hệ. Cùng với đó là chứng minh mục đích nhập cảnh một cách hợp lệ để quá trình xét duyệt diễn ra suôn sẻ.

Trọn bộ hồ sơ xin visa Hàn Quốc thăm thân 

Như đã đề cập, mỗi đối tượng xin visa Hàn Quốc thăm thân cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ khác nhau. Bạn có thể tham khảo hồ sơ tổng hợp Lan Anh Visa như sau:

Hồ sơ chung

Hồ sơ phía người mời

  1. Giấy mời bản gốc
  2. Giấy bảo lãnh đóng dấu cá nhân hoặc ký hiệu
  3. Bản gốc kèm theo bản gốc

Hồ sơ người được mời

  1. Đơn xin cấp visa
  2. Chứng minh nhân dân/ Căn chân công dân bản sao
  3. Bản gốc kèm theo bản gốc
  4. Giấy khai sinh

A – Visa thăm con kết hôn với người Hàn Quốc (Con rể/ Con dâu mời bố mẹ vợ/chồng)

Thủ tục Visa Hàn Quốc thăm thân một chuyến đi, vạn câu chuyện
Thủ tục Visa Hàn Quốc thăm thân một chuyến đi, vạn câu chuyện

Hồ sơ phía người mời

  1. Giấy xác nhận con dấu của rể/ dâu được cấp 3 tháng gần hồ sơ
  2. Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân (bản gốc phía Hàn Quốc cấp trong vòng 3 tháng tính toán để cung cấp hồ sơ)
  3. Giấy xác nhận quan hệ gia đình (bản gốc phía Hàn Quốc cấp trong vòng 3 tháng tính đến ngày hồ sơ)
  4. Bản sao 2 mặt thẻ cư trú nước ngoài của con đẻ
  5. Photo visa đã nhập cảnh vào Hàn Quốc với đích đến của con đẻ (Nếu không cần thiết phải có bản tường thuật bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)
  6. Hồ sơ chứng minh nghề nghiệp của dâu/rể:
    • Giấy xác nhận nghề nghiệp kèm theo Giấy đăng ký kinh doanh của công ty (cấp trong vòng 3 tháng gần nhất) hoặc Xác nhận đóng thuế thu nhập cá nhân (cấp trong vòng 3 tháng gần nhất)
    • Chứng nhận nông nghiệp
    • Trường hợp không có hồ sơ chứng minh nghề nghiệp hoặc không có nghề nghiệp cần bổ sung: Bản tường trình (ký tên hoặc đóng dấu cá nhân) kèm theo Sao kê tài khoản ngân hàng, Giấy tờ nhà đất.
  7. Tùy chọn mục đích mời cần bổ sung cho hồ sơ sau:
    • Chăm con, chăm cháu sau sinh: Giấy khám thai hoặc Giấy khai sinh của em bé
    • Tham dự lễ hôn: Xác nhận đặt bàn tiệc cưới kèm theo thiệp mời
    • Trường hợp mời anh chị em, cần phụ bản cam kết (viết tay, ký tên hoặc đóng dấu cá nhân) với 2 nội dung sau:
      • Trong thời gian anh chị em sinh sống tại Hàn Quốc, người mời sẽ không mời những người khác trong gia đình.
      • Nếu anh chị em được mời sinh sống hoặc làm việc bất hợp pháp tại Hàn Quốc, người mời sẽ bị hạn chế mời những người khác trong gia đình.

Hồ sơ người được mời

  1. Giấy xác nhận thông tin cư dân (mẫu CT07) bản gốc kèm theo bản dịch tiếng Anh/Hàn công chứng tư pháp nhà nước
  2. Trường hợp anh chị em phụ hồ sơ xin visa, cần bổ sung các tờ báo sau:
    • Giấy khám sức khỏe của bố
    • Giấy tờ chứng minh tài chính và nghề nghiệp

*Trường hợp mời riêng là trẻ vị thành niên phải có đơn đồng ý có chữ ký của người bảo hộ (ông/bà hoặc bố/mẹ là người vợ/chồng ly hôn trước đây) có xác nhận của chính quyền địa phương, dịch thuật, công chứng tiếng Anh/Hàn.

B – Visa Hàn Quốc thăm thân với đối tượng là vợ/ chồng người Hàn Quốc đang sinh sống tại Việt Nam

Hồ sơ phía người mời

  1. Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân (chi tiết) (cấp trong vòng 3 tháng gần nhất)
  2. Giấy xác nhận quan hệ gia đình (chi tiết) (cấp trong vòng 3 tháng gần nhất)
  3. Hồ sơ sơ bộ chứng minh thời hạn cơ sở ở Việt Nam:
    • Giấy phép lao động sao kèm Thẻ tạm thời bản sao hoặc mặt visa Việt Nam bản sao hoặc
    • Thẻ tạm trú bản sao kèm theo Giấy đăng ký kinh doanh công ty đứng tên vợ/chồng người Việt Nam và Hợp đồng lao động/ Giấy chứng minh nghề nghiệp bản dịch công chứng tư pháp tiếng Anh/Hàn hoặc
    • Bản sao thẻ cư trú của chồng/vợ người Hàn Quốc và Giấy xác nhận nghề nghiệp tại công ty Việt Nam kèm theo Giấy đăng ký kinh doanh của công ty đang làm công việc dịch thuật tiếng Anh hoặc tiếng Hàn chứng từ
    • Trường hợp không có ngành nghề cần bổ sung thêm các tờ báo sau:
      • Bản trình bày (ký tên hoặc đóng dấu cá nhân) 
      • Sao kê tài khoản ngân hàng hoặc Sổ tiết kiệm bản sao 2 mặt kèm Giấy xác nhận dư (không bắt buộc đối với visa thăm thân 1 lần)

Hồ sơ người được mời

*Trường hợp bố mẹ bồi hồ sơ xin visa, cần bổ sung thêm các giấy tờ sau:

  1. Giấy xác nhận thông tin cư dân (mẫu CT07) bản gốc kèm theo bản dịch tiếng Anh/Hàn công chứng tư pháp nhà nước
  2. Giấy khai sinh của vợ/chồng người Việt Nam bản dịch tiếng Anh/Hàn công chứng tư pháp nhà nước

*Trường hợp mời đặt riêng là trẻ vị thành niên phải có đơn đồng ý có chữ ký của người bảo hộ (ông/bà hoặc bố/mẹ là người vợ/chồng ly hôn trước đây) có xác nhận của chính quyền địa phương, dịch thuật, công chứng tiếng Anh/Hàn

C – Visa Hàn Quốc thăm thân với đối tượng là người làm việc và học tập ở Hàn Quốc

Thủ tục Visa Hàn Quốc thăm thân một chuyến đi, vạn câu chuyện
Thủ tục Visa Hàn Quốc thăm thân một chuyến đi, vạn câu chuyện

Hồ sơ phía người mời

  1. Bản sao 2 mặt thẻ cư dân nước ngoài
  2. Hồ sơ chứng minh việc học tập/làm việc ở Hàn Quốc:
    • Trường hợp là học sinh/ sinh viên: Bản sao Giấy xác nhận đang học tại trường, Bảng điểm
    • Trường hợp đang đi làm: Bản sao Giấy xác nhận nghề nghiệp, Hợp đồng lao động kèm theo Giấy đăng ký kinh doanh công ty đang làm
  3. Giấy phép xác định ở/nhà thuê

Hồ sơ người được mời

  1. Hồ sơ chứng minh quan hệ gia đình: Sổ hộ khẩu, Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh bản dịch tiếng Anh/Hàn công pháp pháp
  2. Trường hợp người xin visa đang đi làm, cần bổ sung hồ sơ chứng minh nghề nghiệp:
    • Hợp đồng lao động/ Giấy bổ sung chức năng dịch tiếng Anh/ Hàn
    • Sao kê 3 tháng lương gần nhất/ Giấy xác nhận lương có đóng dấu công ty dịch tiếng Anh/ Hàn

D – Visa thăm thân cho bố (mẹ) của người kết hôn (thời hạn)

Hồ sơ phía người mời

  1. Bản cam không lưu trú và làm việc không hợp pháp.
  2. Giấy chứng nhận cơ sở của người mời (chi tiết) (cấp trong vòng 3 tháng gần nhất)
  3. Giấy chứng minh quan hệ gia đình (trong trường hợp đang mang thai cần có giấy khám thai)
    • Trường hợp sinh hôn cần có giấy chứng minh quan hệ gia đình đứng tên con,
    • Trường hợp bố mẹ đơn thân cần phụ thêm giấy tờ điều chỉnh/sửa đổi pháp lý để có thể xác định có quyền nuôi con hay không
  4. Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân (chi tiết) (cấp trong vòng 3 tháng gần nhất)
  5. Hộ tịch Hàn Quốc:
    • Trường hợp nơi ở thực tế và địa chỉ đăng ký cư trú khác nhau hoặc gia đình sống chung thực tế và gia đình sống chung trên hộ khẩu khác nhau cần bổ sung bản giải trình lý do và các tài liệu chứng minh (ví dụ: hợp đồng thuê nhà, giấy chứng nhận của tất cả các chi tiết đăng ký bất động sản)
  6. Thẻ cư trú nước ngoài của người di trú kết thúc bản sao 2 mặt

*Hồ sơ bổ sung 

  • Trường hợp bệnh nặng: Giấy tờ chứng minh bệnh nặng khó chữa trị(hoặc bệnh nan y), hoặc hóa đơn bệnh chữa bệnh của bệnh viện có thể hiện nội dung bệnh nặng
  • Trường hợp tàn tật tàn tật: Giấy chứng nhận tàn tật(chỉ chấp nhận ‘Giấy chứng nhận tàn tật béo’ hoặc giấy chứng nhận tàn tật có ghi nội dung ‘mức độ tàn tật béo’)

Hồ sơ người được mời

  1. Hộ khẩu gia đình (giấy tờ làm nhà nước cấp có thể xác nhận quan hệ gia đình có cả con là người kết hôn di cư)
    • Lưu ý: mang theo bản gốc để đối chiếu và cần có bản sao dịch thuật thuật tiếng Anh hoặc Hàn Quốc 
  2. Trường hợp người xin visa là anh em ruột hoặc con riêng của người kết hôn:
    • Trường hợp lý do mời là sang chăm con và con đang trong độ tuổi đi học
      • Giấy khai sinh
      • Hộ khẩu (của cha mẹ của người được mời, có thể hiện tất cả thông tin về mối quan hệ của tất cả con cái)
      • Đối với trường hợp chưa kết hôn: nộp giấy chứng minh độc thân
      • Trong trường hợp ly hôn: Phán quyết ly hôn, có bao gồm các mục liên quan đến quyền nuôi con
    • Trường hợp nặng hoặc tàn tật nặng
      • Giấy khai sinh
      • Hộ khẩu (của cha mẹ của người được mời, có thể hiện tất cả thông tin về mối quan hệ của tất cả con cái)

※ Tất cả các tờ giấy trên trang đính kèm bản dịch tiếng Anh hoặc bản gốc Hàn Quốc

3. Hồ sơ chứng minh bố mẹ mắc bệnh nặng hoặc là người tàn tật (chỉ công nhận giấy tờ của các bệnh viện lớn, bệnh viện đa khoa…): cần dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn.

  • Trường hợp không có giấy khám bệnh thì cần có trình bày lý do và giấy tờ chứng minh.
  • Bố mẹ đã qua đời thì phải nộp giấy chứng tử dịch công chứng (bố mẹ trên 60 tuổi thì không cần đơn trình bày lý do)

4. Giấy khám lao phổi ( Bệnh viện do Đại sứ quán chỉ định )

Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ xin visa thăm thân Hàn Quốc:

  • Với những trường hợp thiếu hồ sơ theo quy định hoặc nội dung trong hồ sơ, giấy tờ không trung thực sẽ bị từ chối nhận hồ sơ hoặc từ chối cấp visa mà không yêu cầu bổ sung riêng
  • Tất cả hồ sơ giấy tờ chỉ được chấp nhận khi cấp/viết trong 3 tháng tình huống cần có hồ sơ xin visa
  • Con dấu hoặc chữ ký trên thư mời, thư bảo lãnh, bản tường trình,… phải giống với dấu dấu giấy xác thực con dấu hoặc chữ ký trên giấy xác nhận chữ ký
  • Tất cả giấy nộp xin visa phải khổ giấy A4

Quy trình xin visa thăm thân Hàn Quốc 

Thủ tục Visa Hàn Quốc thăm thân một chuyến đi, vạn câu chuyện
Thủ tục Visa Hàn Quốc thăm thân một chuyến đi, vạn câu chuyện

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ xin visa thăm thân Hàn quốc, bạn tiến hành làm thủ tục theo quy trình dưới đây để có thể sớm nhận được kết quả như ý muốn:

  • Bước 1: Xác định diện thị thực phù hợp với bản thân và mục đích sang Hàn Quốc.

  • Bước 2: Điền đơn xin cấp visa thăm thân Hàn Quốc rồi in ra và ký tên đầy đủ. Lưu ý, đơn xin thị thực thăm thân Hàn Quốc phải điền đầy đủ và chính xác thông tin bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn.

  • Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ cho cả người đi thăm và người được thăm theo bảng tổng hợp nêu phía trên.

  • Bước 4: Đặt lịch hẹn nộp hồ sơ online hoặc đến trực tiếp lấy số thứ tự ở sảnh chờ của trung tâm.

  • Bước 5: Tiến hành nộp hồ sơ. Nếu nộp trực tiếp thì cần mang theo đầy đủ giấy tờ đã chuẩn bị, phiếu đặt lịch hẹn và tin nhắn trên điện thoại thông báo lịch hẹn từ trung tâm.

  • Bước 6: Thanh toán lệ phí xin visa thăm thân Hàn Quốc.

  • Bước 7: Kiểm tra kết quả visa thăm thân Hàn Quốc hoặc cập nhật trạng thái hồ sơ bằng cách truy cập đường link https://www.visa.go.kr/openPage.do?MENU_ID=10301

  • Bước 8: Nhận thị thực cùng hộ chiếu.

Lệ phí xin visa Hàn Quốc thăm thân 

Lệ phí xin visa Hàn Quốc thăm thân phụ thuộc vào thời hạn visa của visa và Lãnh sự quán/ Đại sứ quán Hàn nhận lệ phí quy đổi sang USD. Mức phí cụ thể như sau:

  • Phí xin visa đi Hàn Quốc dưới 90 ngày hết 20 USD

  • Phí xin visa đi Hàn Quốc trên 90 ngày hết 50 USD

  • Phí xin visa liên tiếp 2 lần trong 6 tháng hết 60 USD

  • Phí xin visa đi Hàn Quốc nhiều lần hết 80 USD

Những thắc mắc liên quan đến visa Hàn Quốc thăm thân 

Ngoài điều kiện, đối tượng và thủ tục, thời gian xét duyệt, thời hạn, phỏng vấn,… visa Hàn Quốc thăm thân cũng nhận được nhiều sự quan tâm. Dưới đây, Tư vấn du học VNPC sẽ giải đáp một vài thắc mắc liên quan đến thị thực Hàn Quốc thăm thân phổ biến, bạn đọc có thể tham khảo để hiểu hơn về loại visa này:

Thời gian xét duyệt hồ sơ xin visa Hàn Quốc thăm thân bao lâu? 

Thủ tục Visa Hàn Quốc thăm thân một chuyến đi, vạn câu chuyện
Thủ tục Visa Hàn Quốc thăm thân một chuyến đi, vạn câu chuyện

Thời gian xét duyệt hồ sơ visa Hàn Quốc thăm thân trong khoảng 14 ngày, trừ cuối tuần và lễ, tết. Trường hợp hồ sơ thiếu, cần bổ sung, thời gian xét duyệt sẽ kéo dài thêm 1-3 ngày. Trường hợp bị từ chối, người nộp phải đến lấy lại hộ chiếu trong vòng 1 tuần kể từ khi nhận kết quả. Lưu ý, khi bị từ chối, hồ sơ và lệ phí sẽ không được hoàn trả lại.

Visa thăm thân Hàn Quốc được bao lâu? 

Visa thăm thân Hàn Quốc được bao lâu? Như đã đề cập ở trên, visa Hàn Quốc thăm thân thường có thời hạn 3 tháng, tương đương 90 ngày. Bên cạnh đó, tùy vào từng loại visa, số lần nhập cảnh sẽ có sự khác nhau. Trong đó, visa ngắn hạn có thể nhập cảnh Hàn Quốc 1 lần và visa dài hạn có thể nhập cảnh Hàn Quốc nhiều lần với mỗi lần lưu trú tối đa 90 ngày.

Có cần phỏng vấn xin visa Hàn Quốc thăm thân không? 

Thực tế, không phải ai cũng sẽ bị phỏng vấn khi xin visa Hàn Quốc thăm thân. Tuy nhiên, nếu nhận được một cuộc gọi phỏng vấn từ Đại sứ quán thì bạn không cần quá lo lắng, thay vào đó, hãy giao tiếp một cách lịch sự, thoải mái, trả lời đúng trọng tâm câu hỏi, không lan man, dài dòng.

Lý do khiến visa Hàn Quốc thăm thân bị từ chối là gì?  

Không chỉ riêng visa du lịch, visa du học Hàn Quốc, hồ sơ visa Hàn Quốc thăm thân cũng có nhiều trường hợp bị từ chối. Nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì tỷ lệ hồ sơ xin visa thăm thân của bạn bị từ chối gần như tuyệt đối:

  • Người mời từng bị trục xuất hoặc cưỡng chế xuất cảnh sẽ bị hạn chế cấp visa kể từ ngày nộp phạt.

  • Người mời ở Hàn từng vị phạt tài chính do ngụy tạo hồ sơ mời người thân diện visa F1-5 hoặc do nhà tuyển dụng lao động bất hợp pháp sẽ bị hạn chế mời trong 5 năm hoặc hạn chế mời người thân trong 1 năm nếu có lý do nhân đạo.

  • Hồ sơ thiếu giấy tờ, thông tin cung cấp không trung thực, con dấu chữ ký không trùng khớp giữa các giấy tờ với nhau.

  • Người xin visa từng làm việc bất hợp pháp hoặc bị trục xuất bị hạn chế xin visa trong vòng 5 năm tính từ ngày nộp phạt.

Nộp visa Hàn Quốc thăm thân ở đâu? 

Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bạn có thể mang đến nộp tại trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc KVAC. Địa chỉ cụ thể:

  • Hà Nội: Tầng 12, Tòa nhà văn phòng Discovery Complex, 302 Đường Cầu Giấy, Cầu Giấy, Hà Nội.

  • TPHCM: Tầng 16, tòa nhà Vietcombank, số 5 Công trường Mê Linh, Phường Bến Nghé, Quận 1.

Kết luận, việc xin Visa Hàn Quốc thăm thân thể có thể trở nên đơn giản và thoải mái nếu bạn hiểu rõ quy trình, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và tránh được những sai sót không đáng có. Với sự đồng hành của Lan Anh Visa , bạn sẽ nhận được sự tư vấn tận tâm, chuyên nghiệp cùng hỗ trợ chi tiết từ AZ, giúp tiết kiệm thời gian và tăng cơ hội đạt visa thành công. Đừng để thủ tục hành động chính ngăn cản bước hành trình tập đoàn với người thân tại xứ sở kim chi. Hãy tin tưởng Lan Anh Visa, nơi mang đến giải pháp tối ưu để giấc mơ đặt chân đến Hàn Quốc bạn trở thành hiện thực nhanh chóng và dễ dàng

Hồ sơ xin visa

Hồ sơ nhân thân
  • Hộ chiếu gốc (còn hạn ít nhất 3 tháng sau ngày dự định rời khỏi Schengen và còn ít nhất 2 trang trống);
  • Hộ chiếu cũ nếu có;
  • Ảnh thẻ bản mềm;
  • Sổ hộ khẩu + Căn cước công dân;
  • Đăng ký kết hôn (nếu có);
  • Giấy khai sinh của con (nếu đi cùng con);
  • Nếu là nhân viên:

    • Hợp đồng lao động / Quyết định tuyển dụng/bổ nhiệm;
    • Bảng lương 3 tháng gần nhất;
    • Bảo hiểm xã hội;
    • Đơn xin nghỉ phép;

    Nếu là chủ doanh nghiệp:

    • Đăng ký kinh doanh;
    • Xác nhận nộp thuế 3 tháng gần nhất;

    Nếu là học sinh/sinh viên:

    • Thẻ học sinh sinh viên và giấy xác nhận học sinh sinh viên;

    Nếu là người đã nghỉ hưu:

    • Giấy tờ hưu trí;

    Nếu là người làm tự do:

    • Sơ yếu lý lịch có xác nhận nêu rõ công việc và thu nhập;
  • Sao kê tài khoản ngân hàng cá nhân 3 tháng gần nhất;
  • Sổ tiết kiệm có giá trị tổi thiểu 5000 USD + bản xác nhận số dư;
  • Sổ đỏ hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
  • Giấy tờ sở hữu xe ô tô, đầu tư (nếu có);
  • Bảo hiểm chuyến đi;
Hồ sơ nhân thân
  • Hộ chiếu gốc (còn hạn ít nhất 3 tháng sau ngày dự định rời khỏi Schengen và còn ít nhất 2 trang trống);
  • Hộ chiếu cũ nếu có;
  • Ảnh thẻ bản mềm;
  • Sổ hộ khẩu + Căn cước công dân;
  • Nếu là nhân viên:

    • Hợp đồng lao động / Quyết định tuyển dụng/bổ nhiệm;
    • Bảng lương 3 tháng gần nhất;
    • Bảo hiểm xã hội;
    • Đơn xin nghỉ phép;

    Nếu là chủ doanh nghiệp:

    • Đăng ký kinh doanh;
    • Xác nhận nộp thuế 3 tháng gần nhất;

    Nếu là học sinh/sinh viên:

    • Thẻ học sinh sinh viên và giấy xác nhận học sinh sinh viên;

    Nếu là người đã nghỉ hưu:

    • Giấy tờ hưu trí;

    Nếu là người làm tự do:

    • Sơ yếu lý lịch có xác nhận nêu rõ công việc và thu nhập;
  • Sao kê tài khoản ngân hàng cá nhân 3 tháng gần nhất;
  • Sổ tiết kiệm có giá trị tổi thiểu 5000 USD + bản xác nhận số dư;
  • Sổ đỏ hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
  • Giấy tờ sở hữu xe ô tô, đầu tư (nếu có);
  • Bảo hiểm chuyến đi;
Hồ sơ nhân thân
  • Hộ chiếu gốc (còn hạn ít nhất 3 tháng sau ngày dự định rời khỏi Schengen và còn ít nhất 2 trang trống);
  • Hộ chiếu cũ nếu có;
  • Ảnh thẻ bản mềm;
  • Sổ hộ khẩu + Căn cước công dân;
  • Đăng ký kết hôn (nếu có);
  • Giấy khai sinh của con (nếu đi cùng con);
  • Nếu là nhân viên:

    • Hợp đồng lao động / Quyết định tuyển dụng/bổ nhiệm;
    • Bảng lương 3 tháng gần nhất;
    • Bảo hiểm xã hội;
    • Đơn xin nghỉ phép;

    Nếu là chủ doanh nghiệp:

    • Đăng ký kinh doanh;
    • Xác nhận nộp thuế 3 tháng gần nhất;

    Nếu là học sinh/sinh viên:

    • Thẻ học sinh sinh viên và giấy xác nhận học sinh sinh viên;

    Nếu là người đã nghỉ hưu:

    • Giấy tờ hưu trí;

    Nếu là người làm tự do:

    • Sơ yếu lý lịch có xác nhận nêu rõ công việc và thu nhập;
  • Sao kê tài khoản ngân hàng cá nhân 3 tháng gần nhất;
  • Sổ tiết kiệm có giá trị tổi thiểu 5000 USD + bản xác nhận số dư;
  • Sổ đỏ hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
  • Giấy tờ sở hữu xe ô tô, đầu tư (nếu có);
  • Bảo hiểm chuyến đi;